|
Xem chi tiết Bài viết ở đây ; Tổng kết đề tài KH từ 1990 - 2004
A. QUAN ĐIỂM, MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA CHIẾN LƯỢC KH&CN
I. QUAN ĐIỂM
- Nghiêm túc đánh giá đúng thực trạng, nguyên nhân và đề xuất định hướng và các giải pháp cho phù hợp
- Chiến lược khoa học công nghệ (KH-CN) là một bộ phận của chiến lược phát triển của khoa nhằm tăng cường sức mạnh khoa học và nâng cao vị thế của khoa trong nước cũng như trong khu vực.
- Nội dung chiến lược KH-CN gắn nghiên cứu khoa học với thực tiễn sản xuất và phục vụ yêu cầu của công tác đào tạo.
- Để khai thác thế mạnh của từng giảng viên, chiến lược KH-CN phải mang tính hành động, thể hiện không chỉ trong nội dung, hệ thống các giải pháp mà còn thể hiện trong quá trình tập hợp và tổ chức lực lượng sao cho vừa khai thác thế mạnh từng cán bộ vừa nâng cao năng lực cho tất cả cán bộ trong khoa.
- Chiến lược KH-CN vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt ở từng năm, vừa đáp ứng yếu cầu lâu dài của thực tiễn sản xuất và công tác đào tạo.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
2.1. Mục đích
- Nâng cao số lượng và chất lượng nghiên cứu các đề tài nhằm phục vụ trực tiếp công tác đào tạo và chuyển giao tiến bộ khoa học quản lý kinh tế cho thực tiễn sản xuất,
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy của khoa đạt tiêu chuẩn quốc gia và ngang tầm với khu vực.
- Đóng góp thiết thực cho các cơ quan chỉ đạo sản xuất và hoạch định chính sách những giải pháp phù hợp nhằm phát triển nông nghiệp và nông thôn ổn định.
2.2. Yêu cầu
- Thu hút được nhiều đề tài trong và ngoài trường, trong và ngoài nước
- Nghiên cứu khoa học là công việc thường xuyên, là một nhiệm vụ của từng giảng viên trong các bộ môn
- Công tác nghiên cứu khoa học gắn liền với công tác quản lý đội ngũ cán bộ, quản lý chất lượng đề tài và quản lý các kết quả chuyển giao vào thực tiễn sản xuất.
- Cần tập trung cán bộ có trình độ cao để nghiên cứu những vấn đề mang tính thời sự, có kết quả rõ rệt đóng góp thiết thực cho xã hội.
B. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CHIẾN LƯỢC KH-CN
I. BỐI CẢNH QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC
1.1. QUỐC TẾ
Dựa trên các dự báo xu thế phát triển kinh tế-xã hội và KH-CN trên thế giói, đặc điểm của cuộc cách mạng KH-CN đương đại, sự nổi lên của khu vực Chấu Á- Thái Bình dương… những vấn đề sau đây cần đề cập tới:
- Xu thế toàn cầu hoá đi đôi với khu vực hoá và sự khảng định bản sắc dân tộc. Thách thức đối với các nước đang phát triển sự tụt hậu về KH&CN dẫn đến tụt hậu về kinh tế, có sự cạnh tranh giữa các quốc gia về vị trí trên thị trường quốc tế, đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình đổi mới công nghệ.
- Khoa học xã hội và Nhân văn có vai trò quan trong trong xây dựng luận cứ cho phát triển quốc gia. Những yếu tố về xã hội, văn hoá, sinh thái và môi trường đang là nội hàm của quá trình phát triển.
- Vai trò chủ đạo của các ngành công nghệ cao trong phát triển kinh tế- xã hội, trong công cuộc CNH, HĐH như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học.
- Đổi mới giáo dục đào tạo đang được tiến hành khẩn trương tại hầu hết các nước và đang tiếp tục hoàn thiện trong những năm đầu của thế kỷ 21 nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài phù hợp với yêu cầu của thời đại, của cách mạng KH&CN.
1.2. TRONG NƯỚC
* Thực hiện thành công chính sách đổi mới nền kinh tế từ 1986
* Sản xuất nông nghiệp Việt nam tăng trưởng nhanh và liên tục.
* Kinh tế, chính trị, xã hội trong nông thôn từng bước phát triển và ổn định
* Hội nhập ngày càng sâu với kinh tế thế giới và khu vực: Hiện nay, Việt nam là thành viên chính thức của ASEAN; APEC; ASEM và một số tổ chức kinh tế thế giới khác. Chúng ta đã ký hiệp định thương mại với Hoa Kỳ (BTA) và nộp đơn (1995) và đang đàm phán để trở thành thành viên của WTO (2005).
* Hợp tác kinh tế diễn ra trên nhiều mặt (khoa học kỹ thuật, trợ giúp phát triển, thương mại và đầu tư, song phương và đa phương. . . .)
* Khoa học và công nghệ phát triển mạnh đặc biệt là công nghệ thông tin và công nghệ sinh học
* Những cơ hội và thách thức
Cơ hội :
- Nhà nước đã từng bước thiết lập chế độ tư do hoá sản xuất và kinh doanh hàng hoá nông sản, trong đó bao gồm cả tự do hoá kinh doanh xuất khẩu nông sản, tự do hoá lưu thông, tiêu thụ sản phẩm, trao quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh cho hộ nông dân và các DN trong ngành.
- Áp dụng nhiều chính sách hỗ trợ, khuyến khích sản xuất và kinh doanh hàng hoá nông sản: chính sách đất đai, chính sách thuế, chính sách tín dụng
- Thị trường xuất khẩu nông sản Việt nam không ngừng mở rộng về thị phần, số lượng, mặt hàng và chủng loại…
- Hàng hoá nông sản Việt nam giá rẻ và được nhiều nước ưa chuộng
- Các khu vực mậu dịch tự do đem lại cơ hội do giảm thuế quan, mở rộng thị trường quốc tế cho hàng nông sản, hỗ trợ cho chiến lược phát triển nền nông nghiệp hướng ra xuất khẩu
- Cơ chế chính sách được xây dựng theo chuẩn mực quốc tế, minh bạch, rõ ràng sẽ tạo niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài
Những thách thức:
- Một số vấn đề kinh tế xã hội nổi cộm trong nông thôn (thiếu việc làm, mất đất, thu nhập thấp, tỷ lệ nghèo cao, môi trường ô nhiễm ....)
- Những trở ngại trong nội tại nền nông nghiệp (Sự manh mún về ruộng đất , khó khăn về vốn đầu tư, trình độ văn hoá, chuyên môn kỹ thuật, trình độ quản lý, hiểu biết về luật pháp, trình độ ngoại ngữ, đặc biệt trình độ công nghệ chế biến có ảnh hưởng tới chất lượng nông sản xuất khẩu. Năng lực tiếp cận và khả năng đáp ứng các đòi hỏi của thị trường của các doanh nghiệp nông nghiệp xuất khẩu nông sản còn yếu kém)
II. HIỆN TRẠNG KH&CN CỦA KHOA
2.1. Tình hình chung về KH &CN của khoa từ 2001-2004
* Nguồn nhân lực: Khoa kinh tế & Phát triển Nông thôn là một trong 5 khoa lớn của trường ĐHNNI Hà Nội (1 trong 14 trường trọng điểm quốc gia) được thành lập ngày 03/09/ 1962. Hiện nay khoa có 5 Bộ môn và 1 tổ văn phòng.
- Bộ môn kinh tế
- Bộ môn kinh tế lượng
- Bộ môn phát triển nông thôn
- Bộ môn kế toán
- Bộ môn Quản trị kinh doanh
Số cán bộ công chức của khoa là 85 người, trong đó có 80 cán bộ giảng dạy.
* Số lượng kinh phí và các đề tài nghiên cứu KH&CN
Từ các báo cáo hàng năm về kinh phí và đề tài nghiên cứu ở các cấp lượng kinh phí và đề tài được tổng hợp qua các bảng sau. (bảng 1,2).
Xem chi tiết Bài viết ở đây
Tổng kết đề tài KH từ 1990 - 2004
|